Vì sao có trang này
Tuân thủ cần có thể kiểm chứng
Để "phần mềm đúng luật" thì cần phải chỉ ra: điều này của văn bản kia được thực thi ở đâu trong hệ thống, và ai chịu trách nhiệm cho phần đó. Bảng đối chiếu dưới đây đọc theo hai chiều - từ văn bản tìm ra chức năng, và từ một chức năng nhạy cảm truy ngược về căn cứ pháp lý của nó.
- Chiều xuôi - mỗi nhóm văn bản neo vào một hoặc vài chức năng cụ thể, có tên, có phân hệ.
- Chiều ngược - mỗi chức năng chạm tới thuế, sổ sách, hóa đơn đều dẫn được về văn bản làm căn cứ.
- Ranh giới cấu hình - phần nào là tham số theo ngày (Admin đổi được), phần nào là cơ chế (nằm trong thiết kế hệ thống).
- Nội dung tham chiếu - trang mô tả khung hiện hành (07/2026); giá trị thực thi luôn đọc từ cấu hình tại ngày nghiệp vụ.
Bảng đối chiếu nhanh
Văn bản yêu cầu gì → V-Assets đáp bằng chức năng nào
Đối chiếu chi tiết
Sáu nhóm văn bản, sáu cơ chế trong hệ thống
01 · Nền tảng chính sách
NQ 68-NQ/TW · NQ 198/2025/QH15 - bãi bỏ thuế khoán
Thuế khoán chỉ cần một con số thỏa thuận đầu năm. Cơ chế kê khai thì cần dữ liệu gốc của từng nghiệp vụ: bán cái gì, giá bao nhiêu, giá vốn ra sao, chứng từ đầu vào đâu. V-Assets không "thêm tính năng kê khai" mà lấy chính thao tác bán hàng thường ngày làm nguồn dữ liệu đó.
- Bán một lần → doanh thu → sổ → thuế trên cùng một dòng dữ liệu, không nhập lại ở bất kỳ khâu nào.
- Giá vốn theo từng lần nhập - đủ căn cứ để tính đúng nghĩa vụ, và để soát sổ phát hiện giá xuất dưới giá vốn.
- Không còn khái niệm thuế khoán trong thiết kế - mọi kỳ thuế đều dựng từ nghiệp vụ thật đã ghi nhận.
02 · Xương sống thuế
NĐ 68/2026/NĐ-CP (sửa bởi NĐ 141/2026) - tỷ lệ %/ngành, ngưỡng miễn
Đây là nhóm văn bản thay đổi nhiều nhất: tỷ lệ theo ngành, phân nhóm doanh thu, ngưỡng miễn thuế đều có thể được sửa. Vì vậy toàn bộ con số nằm ở cấu hình do Admin quản, gắn ngày hiệu lực; Merchant chỉ đọc bản đúng tại ngày nghiệp vụ.
- Tham số hóa - ngưỡng miễn thuế, tỷ lệ %/ngành, phân nhóm doanh thu là cấu hình, không nằm trong code.
- Hiệu lực theo ngày - một hóa đơn tháng 3 vẫn tính theo tỷ lệ có hiệu lực tháng 3, kể cả khi tháng 6 tỷ lệ đã đổi.
- Kết xuất tờ khai theo mẫu hiện hành; mẫu biểu cũng là cấu hình, đổi mẫu không phát hành lại phần mềm.
- Một nguồn chân lý - Merchant, Agent, B2B cùng đọc một bộ tham số, không lệch số giữa các phân hệ.
03 · Xương sống kế toán
TT 152/2025/TT-BTC - sổ & chứng từ theo nhóm doanh thu
TT 88/2021 đã hết hiệu lực, và bộ sổ không còn cố định "07 sổ" cho mọi Hộ kinh doanh: nhóm doanh thu quyết định bộ sổ phải giữ. Người bán không cần biết mình thuộc nhóm nào - hệ thống xác định theo cấu hình rồi sinh đúng bộ sổ, chứng từ đi kèm từng nghiệp vụ.
- Sổ kế toán theo nhóm doanh thu - bộ sổ do cấu hình quyết định, không đóng cứng danh sách sổ.
- Hạch toán tự động từ nghiệp vụ - mỗi lần bán, nhập, thu, chi đều sinh bút toán và chứng từ tương ứng.
- Chứng từ gắn thẳng nghiệp vụ - phiếu thu/chi/nhập/xuất truy được về đơn hàng đã phát sinh ra nó.
- Agent rà sổ - kế toán dịch vụ được ủy quyền đọc thẳng sổ HKD, soát sổ tự động chỉ ra điểm nghi vấn để người duyệt.
04 · Hóa đơn điện tử
NĐ 70/2025/NĐ-CP · TT 32/2025 - hóa đơn từ máy tính tiền
Hộ kinh doanh doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm phải phát hành hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và kết nối cơ quan thuế qua T-VAN. Ngưỡng bắt buộc cũng là tham số cấu hình - khi văn bản hạ hoặc nâng ngưỡng, hệ thống áp dụng theo cấu hình mới mà không cần bản phát hành.
- Phát hành ngay tại quầy - hóa đơn sinh từ chính giao dịch POS, không nhập lại sang phần mềm hóa đơn khác.
- Cầu nối T-VAN - gửi hóa đơn tới cơ quan thuế, theo dõi trạng thái ký & phát hành.
- Ba kiểu xuất phiếu cho khách - in nhiệt 80mm, PDF tiếng Việt có dấu, gửi email.
- Hóa đơn đã phát hành không xóa cứng - điều chỉnh bằng hóa đơn thay thế/điều chỉnh, giữ nguyên vết.
05 · Sàn thương mại điện tử
NĐ 117/2025/NĐ-CP - khấu trừ & nộp thay tại nguồn
Khi HKD bán trên sàn, sàn có nghĩa vụ khấu trừ 1% GTGT + 0.5% TNCN và nộp thay. Nghĩa vụ này không thể để người dùng tự tính: B2B Marketplace trích ngay tại cổng thanh toán giữ tiền, nên dòng tiền về HKD luôn là sau thuế.
- Khấu trừ tại nguồn tự động - tỷ lệ đọc từ cấu hình theo ngày, không đóng cứng 1% / 0.5% trong code.
- Đối soát minh bạch - mỗi đơn hiển thị doanh thu gộp, thuế đã khấu trừ, số thực nhận.
- Báo cáo thuế định kỳ - kết xuất danh sách Merchant + doanh thu + thuế đã khấu trừ theo cấu trúc gửi cơ quan thuế.
- Ghi nhận về sổ HKD - phần thuế đã bị khấu trừ vào sổ đúng kỳ, không phải đối chiếu tay cuối kỳ.
06 · Chuẩn phần mềm kế toán
TT 103/2005/TT-BTC - toàn vẹn dữ liệu
Một phần mềm kế toán hợp chuẩn phải bảo đảm dữ liệu đã ghi nhận không bị sửa hay xóa lặng lẽ. Đây là nhóm ràng buộc nằm trong cơ chế của hệ thống, không phải tham số cấu hình - nó không đổi khi văn bản khác đổi.
- Khóa kỳ - sau khi khóa sổ, chứng từ trong kỳ không sửa, không xóa.
- Điều chỉnh bằng chứng từ đảo - sai thì ghi bút toán ngược, không tẩy dấu vết cũ.
- Nhật ký kiểm toán - ai, lúc nào, đổi gì - mọi thao tác có tác động đều ghi vết.
- Phân quyền theo dòng - mỗi HKD một khoang dữ liệu cô lập; cộng tác chéo chỉ khi được ủy quyền.
Ranh giới
Cấu hình đổi được, cơ chế thì không
Không phải mọi thứ đều nên đổi bằng cấu hình. Tách rạch ròi hai lớp giúp hệ thống vừa đổi kịp khi luật đổi, vừa không bị nới lỏng những ràng buộc đáng lẽ phải cứng.
Khi văn bản thay đổi
Từ công báo tới cấu hình có hiệu lực
Khung pháp lý 2026 còn tiếp tục được sửa đổi, bổ sung. Chuỗi bốn bước dưới đây là cách một văn bản mới đi vào hệ thống - và ở bước quyết định, người vẫn là người chốt.
1 · Phát hiện
Theo dõi pháp luật tự động rà văn bản mới, nhận diện điều khoản chạm tới ngưỡng, tỷ lệ, biểu mẫu đang dùng.
2 · Đề xuất
Hệ thống dựng bản đề xuất cập nhật cấu hình, kèm trích dẫn điều khoản làm căn cứ và ngày hiệu lực.
3 · Phê duyệt
Người quản trị đối chiếu văn bản gốc rồi duyệt hoặc bác. Không có cấu hình pháp lý nào tự vào hệ thống.
4 · Hiệu lực
Cấu hình mới áp dụng từ ngày hiệu lực; nghiệp vụ kỳ cũ vẫn tính theo bản cũ. Không phát hành lại phần mềm.